Ngành đào tạo:

Quản lý

Thời gian đào tạo:

4 năm, gồm 8 học kì

Ngôn ngữ đào tạo:

Tiếng Anh

Mô hình đào tạo:

 

Bán phần tại Việt Nam (7 kỳ tại Việt Nam và kỳ thứ 5 tại trường ĐH Keuka)

Tên văn bằng:

·           Cử nhân Khoa học ngành Quản lý (Bachelor of Science in Management) do Trường Đại học Keuka (Hoa Kỳ) cấp

·           Cử nhân ngành Quản lý (Bachelor in Management) do ĐHQGHN cấp

Chỉ tiêu tuyển sinh:

Theo phân bổ của ĐHQGHN

Văn bản pháp lý

QĐ số 3853/QĐ-ĐHQGHN ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) về việc phê duyệt liên kết đào tạo với nước ngoài giữa Khoa Quốc tế, ĐHQGHN với trường ĐH Keuka, Hoa Kỳ, chương trình đào tạo cử nhân ngành Quản lý do ĐHQGHN và đối tác cùng cấp bằng.

Thành lập năm 1890, Trường Đại học Keuka (Keuka College), Hoa Kỳ là một trong những trường đại học tư thục uy tín là thành viên chính thức của Hiệp hội các trường đại học các quốc gia Đông Nam Á (ASAIHL) được USNews đánh giá là một trong 26 trường đại học tốt nhất ở miền Bắc Hoa Kỳ. Ở Việt Nam, ngoài Khoa Quốc tế - ĐHQGHN, Trường đang có các chương trình liên kết đào tao với Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng, Trường Đại học Khoa hoc Tự nhiên – ĐHQGHCM. Số sinh viên theo học các chương trình liên kết đào tạo quốc tế tại các quốc gia khác là 3.185, trong đó có hơn 600 sinh viên tại Việt Nam.

Trường Đại học Keuka có 31 ngành đào tạo đại học và sau đại học, bao gồm: Quản lý, Kế toán, Tiếng Anh phiên dịch, Hoá Sinh, Sinh học, Khoa học Lâm sàng, Giáo dục học, Khoa học Môi trường, Marketing, Toán học, Công nghệ Y tế, Y tá, Khoa học Chính trị và Lịch sử, Tâm lý học, Xã hội học… Các chương trình đào tạo đại học và sau đại học của trường tại Hoa Kỳ được Ủy ban các bang miền Trung Hoa Kỳ về giáo dục đại học (MSCHE), Hội đồng giáo dục quốc tế về đào tạo kinh doanh bậc đại học (IACBE) và Ủy ban kiểm định về đào tạo giáo viên (RATE), Hoa Kỳ, kiểm định. Giáo dục trải nghiệm là điểm nổi bật và độc đáo của các chương trình đào tạo của trường, được đánh giá cao ở Hoa Kỳ. Các chương trình đào tạo trải nghiệm giúp sinh viên chiếm lĩnh được kỹ năng nghề nghiệp, kinh nghiệm thông qua sự gắn kết lý luận trên giảng đường với áp dụng trong thực tiễn.

Trường Đại học Keuka phát huy truyền thống nhân văn và tuân theo sứ mạng phát triển học thuật, chuyên môn vì lợi ích nhân loại. Điểm nổi bật của Trường Đại học Keuka là tập trung đào tạo trải nghiệm mang tính chất độc đáo giúp sinh viên phát triển được kỹ năng nghề nghiệp, kinh nghiệm thông qua sự gắn kết lý luận trên giảng đường với áp dụng trong thực tiễn.

1.      Về kiến thức

Có kiến thức chuyên sâu trong lĩnh vực Quản lý, nắm vững kỹ thuật và có kiến thức thực tế để giải quyết các công việc phức tạp; tích lũy được kiến thức nền tảng về các nguyên lý cơ bản, các quy luật tự nhiên và xã hội trong lĩnh vực được đào tạo để phát triển kiến thức mới và có thể tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn; có kiến thức quản lý, điều hành, kiến thức pháp luật và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực Quản lý.

1.1. Kiến thức chung

1.1.1 Kiến thức về lý luận chính trị

 Vận dụng được vào thực tiễn hệ thống tri thức khoa học những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác Lênin; Vận dụng được những kiến thức cơ bản, có tính hệ thống về tư tưởng, đạo đức, giá trị văn hóa Hồ Chí Minh, những nội dung cơ bản của Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước và vận dụng trong công việc cũng như trong cuộc sống.

1.1.2 Giáo dục thể chất và quốc phòng an ninh

-   Hiểu được nội dung cơ bản về đường lối quân sự và nhiệm vụ công tác quốc phòng – an ninh của Đảng, Nhà nước trong tình hình mới. Vận dụng kiến thức đã học vào điều kiện tác chiến thông thường.

-   Vận dụng những kiến thức khoa học cơ bản trong lĩnh vực thể dục, thể thao vào quá trình tập luyện và tự rèn luyện, ngăn ngừa các chấn thương củng cố và tăng cường sức khỏe. Sử dụng các bài tập phát triển thể lực chung và thể lực chuyên môn đặc thù. Vận dụng những kỹ thuật, chiến thuật cơ bản, luật thi đấu vào các hoạt động thể thao ngoại khóa cộng đồng.

1.2 Kiến thức theo lĩnh vực

-   Sử dụng thành thạo và khai thác được các tính năng nâng cao của các phần mềm văn phòng thông dụng, khai thác một số dịch vụ cần thiết trên Internet;

-   Vận dụng các kiến thức toán cao cấp trong công việc thống kê, xử lý số liệu và các tính toán liên quan đến ngành đào tạo;

-   Xây dựng và phân tích được các bài toán kinh tế đơn giản;

-   Sử dụng được các phần mềm thống kê cơ bản để phân tích, đánh giá các hiện tượng kinh tế xã hội và áp dụng vào nghiên cứu khoa học.

-   Vận dụng các kiến thức liên quan đến lĩnh vực khoa học xã hội – nhân văn vào thực tế cuộc sống;

-          Sử dụng thành thạo tiếng Anh giao tiếp; Nghe hiểu các nội dung trao đổi trong các cuộc trao đổi, hội nghị, hội thảo quốc tế.

1.3. Kiến thức theo khối ngành

-   Vận dụng được những kiến thức cơ bản về nhà nước và pháp luật để giải quyết được các vấn đề cụ thể nảy sinh trong các hoạt động kinh tế;

-   Vận dụng được những kiến thức cơ bản và nâng cao của kinh tế học vào công việc chuyên môn, nghề nghiệp và giải thích, đánh giá được các vấn đề kinh tế;

-   Vận dụng phương pháp thu thập thông tin, phân tích và tổng hợp dữ liệu thống kê kinh tế, phục vụ cho công việc;

-   Vận dụng phương pháp toán kinh tế để đánh giá và giải quyết các tình huống thực tế, có thể dự báo kinh tế trong tương lai;

-   Lựa chọn và vận dụng phương thức quản lý nhóm làm việc hiệu quả;

1.4 Kiến thức theo nhóm ngành

-   Vận dụng các kiến thức cơ bản của nhóm ngành quản trị và kinh tế làm nền tảng lý luận và thực tiễn của ngành khoa học quản lý;

-   Hiểu được mục tiêu, bản chất của nghiên cứu khoa học và áp dụng được các phương pháp nghiên cứu cụ thể trong lĩnh vực kinh tế;

-   Phân tích, đánh giá các nguyên lý cơ bản và nâng cao của khoa học quản lý để có thể xử lý các vấn đề cụ thể trong lĩnh vực quản trị, quản lý tổ chức; bước đầu tham gia đề xuất,    thực  hiện  các  kế  hoạch:  chiến lược, kinh  doanh    marketing,  nhân  sự,  tài  chính  của  doanh nghiệp.

1.5 Kiến thức ngành

-   Vận dụng các kiến thức trong khoa học quản lý vào  khởi sự và tạo lập doanh nghiệp, tổ chức cũng như tham gia đề xuất các ý tưởng khởi nghiệp;

-   Có năng lực phân tích, đánh giá các hoạt động kinh doanh; triển khai các ý tưởng khởi nghiệp vào thực tiễn;

-   Có năng lực kiểm chứng các kiến thức được học thông qua các chương trình thực tập, thực tiễn tại doanh nghiệp, từ đó tự định hướng được mục tiêu và lộ trình phát triển nghề nghiệp của bản thân.

2 Về kỹ năng

2.1 Kĩ năng chuyên môn

-     năng  lực  vận  dụng  kiến  thức,  kỹ  năng  vào  thực  tiễn  hoạt  động  quản  lý; bước đầu hình thành năng lực phát triển nghề nghiệp;

-   Có các kỹ năng quản trị hiệu quả để phân tích và giải quyết các tình huống quản trị thực tiễn.

-     kỹ năng  lập  luận,  phát  hiện    giải  quyết  vấn  đề  trong  lĩnh  vực  quản lý.

-   Có khả năng giải quyết các vấn đề, khám phá và nghiên cứu kiến thức trong lĩnh vực khoa học quản lý.

-   Có khả năng lập luận, tư duy theo hệ thống các vấn đề thực tiễn của lĩnh vực khoa học quản lý.

-   Có thể nhận thức được bối cảnh xã hội, ngoại cảnh để áp dụng vào các hoạt động trong lĩnh vực khoa học quản lý.

-   Có thể nhận thức được bối cảnh tổ chức để áp dụng vào việc giải quyết các vấn đề cụ thể trong lĩnh vực khoa học quản lý.

-   Có năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn;

-   Có năng lực phân tích yêu cầu, đề xuất giải pháp và thực thi giải pháp.

-   Có sáng tạo trong quá trình thực hiện công việc cụ thể, tích lũy kinh nghiệm để có thể đảm đương những công việc ở những vị trí khác nhau trong tổ chức.

2.2 Kĩ năng bổ trợ

-   Có khả năng làm việc độc lập; tự học hỏi và tìm tòi, làm việc có kế hoạch và khoa học; định hướng mục tiêu phát triển của bản thân;

-   Có kỹ năng quản lý thời gian, phân bổ công việc cá nhân hợp lý;

-   Có khả năng làm việc nhóm và hợp tác tốt với các thành viên nhóm làm việc;

-   Biết cách chia sẻ thông tin và điều hoà các mối quan hệ trong nhóm;

-   Có kỹ năng làm việc trong các nhóm khác nhau.

-   Có một số kỹ năng quản lý và lãnh đạo như kỹ năng thuyết phục, kỹ năng lắng nghe, kỹ năng trao quyền.

-   Biết cách lập luận, sắp xếp ý tưởng;

-   kỹ năng giao tiếp tốt (kỹ năng thuyết trình đàm phán trong  kinh doanh;  kỹ năng giao dịch qua điện thoại, e-mail).

-   kỹ năng giao tiếp  tốt bằng tiếng Anh tương đương bậc 4 theo  khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

-   khả năng sử dụng ngoại ngữ chuyên ngành trong trao đổi, làm việc, giải quyết các vấn đề liên quan đến công việc.

-   thể dùng thành thạo Microsoft Office (Word, Excel, Power Point) một số phần mềm thống trong phân tích kinh doanh;

-   thể sử dụng thành thạo Internet các thiết bị văn phòng.

3.      Về năng lưc tự chủ và trách nhiệm

Có năng lực dẫn dắt về chuyên môn, nghiệp vụ đã được đào tạo; có sáng kiến trong quá  trình  thực  hiện  nhiệm  vụ  được  giao;    khả  năng  tự  định  hướng,  thích  nghi  với  môi trường làm việc khác nhau; tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; có khả năng đưa ra được kết luận về các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ thông thường và một số vấn đề phức tạp về mặt kỹ thuật; có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể; có năng lực đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn ở quy mô trung bình.

4. Về phẩm chất đạo đức

4.1 Phẩm chất đạo đức cá nhân

-   Tự tin, linh hoạt, dám đương đầu với rủi ro, nhiệt tình, say mê sáng tạo, tinh thần tự tôn, hiểu biết văn hoá ..;

-   Có khả năng thích ứng cao với hoàn cảnh, thích đương đầu với thử thách và khát vọng trở thành doanh nhân, nhà lãnh đạo, chuyên gia cao cấp;

-   Có thái độ cầu thị trong lao động và học tập, có ý thức tiếp thu.

4.2.            Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp

-   Mạo hiểm và quyết đoán trong kinh doanh;

-   Có khả năng làm việc dưới áp lực cao và môi trường biến động;

-   Luôn giữ chữ tín và cam kết, tuân thủ nội quy, quy định của doanh nghiệp trong nước và quốc tế.

4.3 Phẩm chất đạo đức xã hội

-   Tôn trọng pháp luật, làm việc với tinh thần trách nhiệm, tinh thần kỷ luật cao;

-   Có lối sống tích cực, có tinh thần hướng về cộng đồng.

Sinh viên sau khi tốt nghiệp Cử nhân ngành Quản lý theo chuẩn Hoa Kỳ có thể tiếp tục tự học, tham gia học tập ở bậc học cao hơn, hoặc hướng tới những vị trí làm việc trong hầu hết các doanh nghiệp, tập đoàn thuộc mọi lĩnh vực trong nước và quốc tế, các tổ chức nghiên cứu và quản lý, các tổ chức xã hội và phi chính phủ, cụ thể:

-   Nhóm 1 – Chuyên viên quản trị, hoạch định chiến lược: có đủ năng lực làm việc tại các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và các tổ chức khác, có thể đảm nhận các công việc như bán hàng, marketing, tài chính, nhân sự ..., triển vọng phát triển trong tương lai có thể trở thành trưởng phòng, ban, giám đốc bộ phận, dự án và giám đốc doanh nghiệp;

-   Nhóm 2 – Chuyên viên phân tích và tư vấn quản lý: có khả năng làm việc tại các công ty và tổ chức tư vấn quản trị doanh nghiệp, các Bộ và Sở, Ban, Ngành liên quan, có thể đảm nhận các công việc, trợ lý phân tích và lập báo cáo về thị trường kinh doanh, trợ lý xây dựng và thực hiện chiến lược kinh doanh, kế hoạch nhân sự, sản xuất ... của doanh nghiệp, triển vọng trong tương lai có thể trở thành các chuyên gia phân tích, tư vấn, lãnh đạo doanh nghiệp và tổ chức;

-   Nhóm 3 – Nghiên cứu viên và giảng viên: có khả năng nghiên cứu và giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học, các cơ sở nghiên cứu, có thể đảm nhận công việc, tham gia nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến khoa học quản lý, trợ lý giảng dạy, giảng viên dạy các học phần về quản trị nguồn nhân lực, marketing, chiến lược, tài chính ... triển vọng trong tương lai có thể trở thành nghiên cứu viên, giảng viên cao cấp, nhà quản lý trong lĩnh vực khoa học quản lý.

Chi tiết khung chương trình, sinh viên xem tại đây

Quy trình kiểm tra, đánh giá kết quả được thực hiện theo đúng quy định của ĐHQGHN và Trường Đại học Keuka, Hoa Kỳ.

Phương thức đánh giá hết học phần, cuối khóa: về cơ bản, hệ thống kiểm tra đánh giá từng môn đều bao gồm các đầu điểm như tiểu luận, bài tập lớn, bài thi giữa kỳ, bài thi cuối kỳ. Yêu cầu cụ thể về kiểm tra, đánh giá và trọng số các đầu điểm của từng môn học được ghi rõ trong Đề cương môn học (Subject Outline). Toàn bộ đề thi, bài thi và bài kiểm tra của sinh viên được làm bằng tiếng Anh, việc chấm thi tuân theo một quy trình khép kín và chặt chẽ.

Yêu cầu kiểm tra đánh giá, lịch thi, giờ thi được Phòng Đào tạo thông báo cho sinh viên theo đúng thời hạn quy định.

- Đối với các môn do giảng viên Khoa Quốc tế đảm nhiệm, quy trình thi, kiểm tra được thực hiện theo quy định về khảo thí của Khoa Quốc tế.

- Đối với các môn do giảng viên nước ngoài đảm nhiệm: toàn bộ hệ thống thi và kiểm tra do giảng viên trường đối tác đảm nhiệm, tổ chức thi, cho điểm và báo lại bảng điểm cuối cùng cho Phòng Đào tạo của Khoa Quốc tế.

Cuối khóa học, cán bộ phụ trách lập bảng điểm (Transcript) của sinh viên và chuyển sang đối tác để tiến hành xét tốt nghiệp và cấp bằng của đối tác; Khoa Quốc tế tổ chức xét tốt nghiệp theo quy định của ĐHQGHN.

STT

Họ và tên GV

Học hàm,

 học vị

Đơn vị Công tác

Lĩnh vực chuyên môn

Trình độ Tiếng Anh

Năm kinh nghiệm giảng dạy

1

Nguyễn Thanh Tùng

PGS.TS, Đại học Monash, Úc, 2008

 Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN

Mạng viễn thông

Du học Úc

7

2

Vũ Xuân Đoàn

PGS.TS
(1999), Pháp

 Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN

Ngôn ngữ học

Du học Pháp, Trình độ C - ĐH Ngoại Ngữ Hà Nội

39

3

Lê Hoài Thu

Thạc sĩ (2012), Đại học Hà Nội

 Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN

Ngôn ngữ Anh

Thạc sĩ ngôn ngữ Anh

10

4

Nguyễn Thị Thu Huyền

Thạc sĩ (2010), Đại học Ngoại ngữ, ĐHQGHN

 Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN

Ngôn ngữ

Thạc sĩ ngôn ngữ Anh

10

5

Nguyễn Tố Hoa

Thạc sĩ (2010), Đại học Ngoại ngữ, ĐHQGHN

 Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN

Lý luận và phương pháp giảng dạy bằng tiếng Anh

Thạc sĩ ngôn ngữ Anh

12

6

Phạm Thị Thuỷ

Tiến sĩ (2014), ĐHNN-ĐHQGHN; Thạc sĩ (2003), Đại học Monash, Úc

 Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN

Ngôn ngữ Anh

Du học Úc

30

7

Vũ Ngọc Tú

PGS.TS (1996), Đại học KHXH&NV

 Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN

Ngôn ngữ Anh

Du học Úc

33

8

Ngô Dung Nga

Thạc sỹ (2002), Đại học Chung Ang, Hàn Quốc

 Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN

Ngôn ngữ Anh

Chứng chỉ giảng dạy tiếng Anh British Council

23

9

Trần Thị Oanh

Tiến sĩ (2014), Nhật

Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN

Khoa học máy tính

Chứng chỉ TOEIC 865

10

10

Nguyễn Hải Thanh

PGS.TS (1996), Viện Công nghệ Ấn Độ, Roorke, Ấn Độ

 Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN

Toán thống kê

Tiến sĩ tại Ấn Độ, chương trình đào tạo bằng tiếng Anh  Xác nhận của Khoa Quốc tế về trình độ Tiếng Anh giảng viên

37

11

Đỗ Ngọc Diệp

Giáo sư
Tiến sĩ khoa học (1974), Đại học Moscow, Nga

Đã nghỉ hưu

Toán

Du học Liên Xô, giảng dạy nhiều năm bằng Tiếng Anh ở VN

35

12

Trịnh Thị Loan

Tiến sĩ (2011), Đại học KHTN-ĐHQGHN

Đại học KHTN- ĐHQGHN

Vật lý hạt cơ bản

Tác giả và đồng tác giả nhiều ấn phẩm khoa học quốc tế bằng tiếng Anh

12

13

Khúc Năng Toàn

Tiến sĩ (2014), Hoa Kỳ

Đại học Sư Phạm Hà Nội

Tâm lý học

Du học Mỹ

16

14

Vũ Thanh Vân

Tiến sĩ  (2016)

Học viện Báo chí và Tuyên truyền

Học viện Báo chí và Tuyên truyền

Tiếng Anh, Báo chí

Cử nhân Tiếng Anh sư phạm

13

15

Ngô Tự Lập

Tiến sĩ (2006), Hoa Kỳ

Viện Pháp Ngữ, ĐHQGHN

Ngôn ngữ và văn hoá Anh

Du học Mỹ

11

16

Nguyễn Trà My

Thạc sỹ (2015), Đại học Royal Holloway and Bedford New College

 Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN

Kế toán, Ngôn ngữ

IELTS 8.5 Du học Anh

3

17

Trần Thị Thuỷ Anh

Thạc sỹ (2017), Úc

 Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN

Kế toán, Quản trị kinh doanh

Du học Úc

2

18

Mai Anh

Tiến sĩ (2010), Pháp

Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN

Khoa học Quản lý, Quản trị Kinh doanh, Quản lý và Tổ chức

Du học Pháp, nhiều năm giảng dạy bằng Tiếng Anh ở Khoa Quốc tế

14

19

Lê Đức Thịnh

Tiến sĩ (2013), Đại học Pennylvania, Hoa Kỳ

 Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN

Toán Tin Ứng dụng

Du học Mỹ

16

20

Hoàng Kim Thu

Thạc sĩ (2010), Đại học UEAL, Anh

Khoa Quốc Tế, ĐHQGHN

Kinh tế tài chính

Du học Anh

6

21

Simon JC Nash

Thạc sỹ (1994), Đại học Washington State, Hoa Kỳ

Trường Đại học Keuka

Quản trị kinh doanh

Người bản xứ

33

22

Gregg Alan Brown